số đông

Học thuật
Thân thiện
số đông

Số đông học sinh trong lớp giơ tay phát biểu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần lớn, đa số: Chỉ một lượng người hoặc vật chiếm tỷ lệ cao, áp đảo trong một tập thể, nhóm hoặc tổng số nào đó. Từ này nhấn mạnh vào tính chất "nhiều hơn" "phổ biến hơn" so với phần còn lại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Số đông người dân tán thành chính sách mới. (Phần lớn người dân tán thành chính sách mới.)
    • Ý kiến của số đông thường được lắng nghe trong cuộc họp. (Ý kiến của đa số thường được lắng nghe trong cuộc họp.)
    • Chúng ta cần tôn trọng quan điểm của số đông. (Chúng ta cần tôn trọng quan điểm của phần lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Theo số đông": Hành động hoặc quyết định dựa trên ý kiến, lựa chọn của phần lớn.
    • Chúng tôi quyết định theo số đông. (Chúng tôi quyết định dựa theo đa số.)
  • "Số đông im lặng": Chỉ phần lớn những người không lên tiếng, không bày tỏ quan điểm công khai trong một vấn đề.
    • Kết quả bầu cử có thể bị ảnh hưởng bởi số đông im lặng. (Kết quả bầu cử có thể bị ảnh hưởng bởi đa số những người không lên tiếng.)
Biến thể từ gần giống
  • Đa số (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ phần lớn, số lượng chiếm ưu thế.
    • Đa số ý kiến đều đồng ý. (Phần lớn ý kiến đều đồng ý.)
  • Phần lớn (danh từ): Từ đồng nghĩa, nhấn mạnh vào tỷ lệ lớn.
    • Phần lớn công việc đã hoàn thành. (Đa số công việc đã hoàn thành.)
  • Thiểu số (danh từ): Từ trái nghĩa, chỉ phần ít, số lượng nhỏ hơn.
    • Chúng ta cũng cần lắng nghe tiếng nói của thiểu số. (Chúng ta cũng cần lắng nghe tiếng nói của số ít.)
Từ đồng nghĩa
  • Đa số: Phần lớn, số nhiều.
  • Phần lớn: Phần chiếm tỷ lệ cao.
  • Nhiều người: Số lượng người đông.
Thành ngữ liên quan
  • "Số đông áp đảo": Tình huống ý kiến, sức mạnh hoặc số lượng của phần lớn quá lớn, khiến phần còn lại khó lòng phản kháng hoặc thay đổi.
    • Với số phiếu áp đảo, ứng cử viên đó đã giành chiến thắng. (Với số phiếu của đa số áp đảo, ứng cử viên đó đã giành chiến thắng.)
  • "Luật của số đông": Quy tắc hoặc kết quả được quyết định bởi lựa chọn của phần lớn, đôi khi có thể không tính đến quyền lợi của số ít.
    • Trong một nền dân chủ, đôi khi phải chấp nhận luật của số đông. (Trong một nền dân chủ, đôi khi phải chấp nhận quy tắc do đa số quyết định.)
số đông

Số đông học sinh trong lớp giơ tay phát biểu.

  1. tt Phần lớn: Số đông người lao động làm lụng vất vả (Trg-chinh).

Từ gần giống